Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Kéo theo nhu cầu về nơi ở của người dân, đặc biệt là các khu trung tâm thành phố. Dịch vụ cho thuê ngày càng xuất hiện ở nhiều nơi. Không thể phủ nhận tính tiện lợi mà dịch vụ này mang lại. Trước khi tiến hành ký kết vào các loại hợp đồng đặt cọc thuê nhà; hợp đồng thuê nhà;… Cần lưu ý những điều sau để tránh những rủi ro không đáng có như mất cọc; bị lừa tiền cọc và những vấn đề phát sinh khác.

Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Xem thêm: Mẫu hợp động đặt cọc thuê nhà mới nhất 2021

Có bắt buộc phải làm hợp đồng đặt cọc hay không ?

– Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, không quy định cụ thể về hình thức xác lập đặt cọc. Các bên có thể thỏa thuận đặt cọc bằng văn bản hoặc không dùng văn bản.

Tuy nhiên bạn nên lập văn bản đối với việc đặt cọc để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

Các bạn cần lưu ý, các bạn cần ghi rõ trong hợp đồng thì tài sản được đặt cọc là gì? Cách thức xử lý tài sản đặt cọc trong các trường hợp như: Các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ trong hợp đồng. Một trong các bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng,…

Đồng thời, căn cứ Điều 121 Luật Nhà ở, nội dung hợp đồng thuê nhà phải gồm các nội dung:

– Họ, tên cá nhân, tổ chức và địa chỉ của các bên;

– Mô tả đặc điểm của nhà ở cho thuê. Riêng hợp đồng thuê chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung; sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng, diện tích sàn…

– Giá cho thuê nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá;

– Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

– Thời hạn giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê…

– Quyền, nghĩa vụ và cam kết của các bên;

– Thỏa thuận khác…

Về việc đặt cọc, Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Thông tin về Hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Bản chất của hợp đồng đặt cọc là gì ?

Hợp đồng đặt cọc thuê nhà hay gọi là biên bản ghi nhận tiền ; giấy nhận cọc;… Là thỏa thuận để đảm bảo quyền lợi; nghĩa vụ giữa Bên cho cho thuê và Bên thuê nhà.

Theo như quy định thì đặt cọc là một biện pháp nhằm đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Đặt cọc khi chuyển nhượng nhà đất không phải là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán.

Hậu quả khi không có “Hợp đồng đặt cọc thuê nhà”?

Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Cũng giống như đối với các Hợp đồng khác, khi đặt cọc thuê nhà mà chỉ thỏa thuận bằng miệng. Không có “mẫu giấy đặt cọc tiền hoặc tài sản. Có thể mang đến cho các bên nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với Bên đặt cọc thuê nhà.  

Bên phía người đi thuê có thể gặp phải các rủi ro khi không ký kết hợp đồng đặt cọc. Như bên phía chủ nhà đã nhận tiền đặt cọc nhưng lại cho người khác thuê; bên cho chủ nhà lấy tiền đặt cọc mà không trả,…

Mức phạt khi vi phạm hợp đồng đặt cọc nhà đất

Căn cứ theo nguyên tắc của pháp luật dân sự; các bên có quyền thỏa thuận về mức phạt khi từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức phạt được quy định rõ tại Khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

“Trường hợp hợp đồng được giao kết; thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết; thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết; thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc. Và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”

Như vậy, theo quy định trên thì khi từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng nhà đất sẽ phải chịu mức phạt như sau:

– Trường hợp bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

– Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

090 576 9898