Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc đất

Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc đất

Hợp đồng đặt cọc đất có giá trị pháp lý, đảm bảo trách nhiệm và nghĩa vụ của bên mua và bên bán. Cũng là cơ sở để giải quyết mọi rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch. Tài sản về đất đai; nhà ở;… mang giá trị rất cao. Hiện nay đã có rất nhiều trường hợp ngoài mong muốn xảy ra với người mua và người bên. Trước khi đặt bút ký vào bản hợp đồng đặt cọc đất; bạn phải lưu ý những điều sau để tránh rủi ro có thể xảy ra trong quá trình giao dịch.

1. Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến đất đai

  • Tìm hiểu các giấy tờ pháp lý liên quan đến đất.
  • Kiểm tra tài sản trên thực tế và tài sản trên giấy tờ. Nếu có sai lệch thì sẽ gây khó khăn trong việc chuyển nhượng.
  • Đất đai chuyển nhượng có bị tranh chấp với hàng xóm liền kề; hay tranh chấp giữa các đồng sở hữu hoặc người khác. Để kiểm tra có thể hỏi tại UBND xã, phường hoặc thị trấn.
  • Tài sản thuộc quyền sở hữu chung của vợ chồng thì hợp đồng phải có sự tham gia ký kết của hai người.
  • Đất hiện có đang liên quan đến một giao dịch khác không: Như cầm cố bảo lãnh, ủy quyền hay được đặt cọc bởi một người khác. Nếu có thì chủ sở hữu buộc phải hủy bỏ những giao dịch này rồi mới thực hiện các hợp đồng mua bán khác.
  • Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người bán.
  • Kiểm tra giấy chứng nhận có ghi nợ các khoản lệ phí trước bạ; tiền sử dụng đất hay không bởi chủ tài sản phải hoàn thành các nghĩa vụ này trước khi thực hiện mua bán.
  • Tìm hiểu các thỏa thuận về các tiện ích trong căn nhà như hệ thống cống cáp điện, cấp nước.
  • Cần xác định đúng sản phẩm nhà đất mà bạn sắp mua
Hợp đồng đặt cọc đất
Mẫu hợp đồng đặt cọc đất

Xem thêm: Mẫu hợp đồng đặt cọc đất chuẩn quy định của pháp luật

2. Làm hợp đồng đặt cọc đất bao nhiêu tiền ?

Pháp luật hiện hành không quy định mức tiền cho hợp đồng đặt cọc đất. Do đó, số tiền này phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên khi thực hiện ký kết. Tuy nhiên, để có thể hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất các bạn nên thỏa thuận đặt cọc ở mức dưới 30% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Hợp đồng đặt cọc đất có cần công chứng không ?

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Căn cứ quy định trên, hợp đồng đặt cọc đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Việc có công chứng hay không do sự thỏa thuận của người bán và người mua.

4. Xử lý tiền cọc theo hợp đồng đặt cọc đất như thế nào ?

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015. Tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau

Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện. Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết; thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết; không thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã cọc. Và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp vi phạm hợp đồng đặt cọc đất. Các bên có thể tự thương lượng hoặc giải quyết theo hướng tố tụng dân sự tại tòa án.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

090 576 9898